ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN CHÍNH TRỊ
HỆ CAO ĐẲNG
Chủ đề 1: Các tiền đề hình thành chủ nghĩa Mác. Vai trò của Chủ nghĩa Mác - Lênin đối với cách mạng thế giới và cách mạng Việt Nam. Liên hệ nhận thức và thực tiễn của mỗi người để phát huy vai trò đó?
* Các tiền đề hình thành chủ nghĩa Mác:
- Tiền đề kinh tế- xã hội
- Tiền đề về lý luận
-  Tiền đề khoa học tự nhiên
- Tiền đề chủ quan
* Vai trò của Chủ nghĩa Mác - Lênin đối với cách mạng thế giới và cách mạng Việt Nam:
1.Vai trò Chủ nghĩa Mác – Lênin đối với cách mạng thế giới:
- Chủ nghĩa Mác- Lênin là học thuyết có giá trị to lớn và bền vững vì nó đưa ra mục tiêu cao đẹp, có nội dung khoa học, có phương pháp thực hiện đúng đắn và được thực tiễn cuộc sông kiểm nghiệm dẫn đến thúc đẩy lịch sử nhân loại tiến lên.
- Chủ nghĩa Mác- Lênin là học thuyết duy nhất nêu lên mục tiêu và con đường, lực lượng, phương pháp để đạt được mục tiêu là giải phóng xã hội, giải phóng giai cấp và giải phóng con người; đưa con người và tất cả các dân tộc trên toàn thế giới phát triển toàn diện, bình đẳng, tự do, ấm no và hạnh phúc.
- Mục tiêu đó của chủ nghĩa Mác- lênin vừa có giá trị nhân văn cao cả, phù hợp với khát vọng tự nhiên của con người, đem lại hạnh phúc cho cộng đồng tất cả mọi người, vì vậy nó không bao giờ bị lỗi thời.
- Chủ nghĩa Mác – lênin là học thuyết mang bản chất khoa học và cách mạng. Nó mang bản chất khoa học vì ra đời trên cơ sở chín muồi của các tiền đề kinh tế - xã hội; nó kế thừa và phát triển rực rỡ những tinh hoa trí tuệ tư tưởng lý luận và khoa học của nhân loại được tích luỹ trong lịch sử; nó được sáng lập bởi những lãnh tụ thiên tài và hiểu sâu sắc phong trào của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
- Chủ nghĩa Mác- Lênin cung cấp cho chúng ta thế giới quan và phương pháp luận để nhìn nhận đúng đắn những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy, nhận thức con người.Học thuyết này không chỉ để hểu và giải thích thế giới mà vấn đề căn bản là cải tạo và phát triển thế giới. Nó luôn đòi hỏi phải phát hiện quy luật vận động của thực tiễn xã hội với tinh thần cách mạng. Nó có khả năng tự phê phán, thường xuyên đổi mới và phát triển.
- Chủ nghĩa Mác – Lênin, với lập trường duy vật luôn gắn bó và cải tạo thực tiễn. Lấy thực tiễn là thước đo kiểm nghiệm, là tiêu chuẩn của chân lý. Nó là một học thuyết mở, năng động với vai trò là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam định hướng hành động, nó đòi hỏi luôn bổ sung, phát triển năng động, sáng tạo
So sánh tất cả các học thuyết lớn trên thế giới, không có học thuyết nào có mục tiêu cao đẹp hơn mục tiêu đó của chủ nghĩa Mác – Lênin.
2.Vai trò Chủ nghĩa Mác – Lê nin đối với cách mạng Việt Nam
- Đảng Cộng sản Việt Nam với tinh thần độc lập tự chủ, vận dụng sáng tạo, bổ sung và làm phong phú lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin trong điều kiện cụ thể của nước ta.
- Nguyễn Ái Quốc, người đầu tiên truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của nước mình, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa;
- Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ thành công; lãnh đạo xây dựng CNXH ở Miền Bắc và kháng chiến chống Mỹ cứu nước thắng lợi. Ngày nay Đảng đang tiếp tục lãnh đạo công cuộc đổi mới.
3. Liên hệ nhận thức và thực tiễn của mỗi người để phát huy vai trò đó?
                             ( Phần tự liên hệ của sinh viên)
Chủ đề 2: Cơ sở hình thành truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam. Biểu hiện nổi bật của những truyền thống yêu nước Việt Nam. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, thanh niên Việt Nam cần làm gì để phát huy truyền thống yêu nước tốt đẹp của dân tộc?
* Cơ sở hình thành truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam:
- Các điều kiện kinh tế, chính trị và văn hóa, xã hội và sự hình thành dân tộc là cơ sở bồi đắp nên truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
- Vị trí địa lý
- Quá trình xây dựng đất nước
- Sự gắn bó làng nước và nước nhà trong dựng nước và đấu tranh giữ nước là cốt lõi văn hóa dân tộc
*Những truyền thống yêu nước tốt đẹp của dân tộc Việt Nam:
* Biểu hiện nổi bật của truyền thống yêu nước Việt Nam:
- Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, đó là truyền thống quý báu của dân ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”.
- Truyền thống lao động cần cù và sáng tạo
Cần cù vốn là bản chất của người lao động; là một trong những truyền thống nổi bật của dân tộc Việt Nam. Sinh ra trên một địa bàn đất đai nhỏ hẹp, tài nguyên không giàu có, sản xuất nông nghiệp khó khăn,
thiên nhiên khắc nghiệt lại luôn bị ngoại xâm đe dọa nên nhân dân Việt Nam sớm có bản năng và ý thức cần cù, kiên nhẫn, chăm chỉ lao động, giản dị và tiết kiệm trong cuộc sống. Tính lạc quan, yêu đời là một nét đặc sắc, thể hiện bản lĩnh của tâm hồn Việt Nam.
-  Truyền thống đoàn kết, nhân nghĩa
+ Đoàn kết, nhân nghĩa là truyền thống quý báu của dân tộc được hình thành và phát triển trên cơ sở luôn phải chế ngự thiên nhiên và chống trả các thế lực ngoại xâm mạnh hơn mình để tồn tại.
+ Trong quá trình dựng nước và giữ nước dân tộc Việt Nam sớm nảy sinh ý thức cộng đồng: “ Thương người như thể thương thân”, “bầu ơi thương lấy bí cùng”, “lá lành đùm lá rách”,…đã sớm ngấm vào máu thịt của con người Việt Nam và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, tạo thành tình thương người, sống có nhân, có nghĩa.
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá cao truyền thống đoàn kết dân tộc. Người coi đó là một yếu tốt quyết định đến sự sống còn của cả dân tộc trong quá trình dựng nước và giữ nước.
Người chỉ rõ nguồn gốc sức mạnh đoàn kết là phải quan tâm chăm lo đến dân. “ Yêu nước thì việc gì có lợi cho dân, dù khó mấy cũng phải ra sức làm cho kỳ được. Điều gì có hại cho nhân dân, dù khó mấy cũng phải ra sức trừ cho kỳ hết”. Người khái quát thành chân lý về sức mạnh “ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công”.
-Truyền thống độc lập tự chủ, chủ cường
+ Ngay từ rất sớm, nhân dân Việt Nam đã nhận thức đầy đủ rằng dù nhỏ bé, dân tộc ta hoàn toàn có quyền độc lập và bình đẳng. Đất nước Việt Nam phải do chính chúng ta làm chủ. Bất kỳ nước nào, dù lớn gấp nhiều lần, dù mạnh đến bao nhiêu hễ đến xâm lược nước ta thì quân giặc nhất định sẽ bị thất bại hoàn toàn. Các bài thơ của Lý Thường Kiệt, Nguyễn Trãi đã thể hiện sâu sắc tinh thần yêu nước, lòng tự tôn dân tộc chính đáng của nhân dân ta.
+ Độc lập, tự do là nội dung cơ bản chủ nghĩa yêu nước Việt Nam. Đã từ lâu trong tình cảm của nhân dân ta, tình yêu tổ quốc gắn chặt với tình yêu gia đình. Yêu nước, thương nhà gắn kết và hòa với nhau làm một. nước mất thì nhà ta nên cứu nước, cứu nhà là nghĩa vụ thiêng liêng đối với tất cả mọi người.
Vì độc lập, tự do, nhân dân ta đã chiến đấu kiên cường, không sợ khó khan, gian khổ, chấp nhận hy sinh.
Lòng yêu nước nồng nàn, ý chí độc lập, tự cường đã trở thành một sức mạnh, một động lực tạo nên lợi thế về chính trị, tinh thần và chiến lược chiến tranh để chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược.
Chân lý “ Không có gì quý hơn độc lập, tự do” đã kết tinh truyền thống độc lập, tự chủ tự cường của dân tộc; nó như sợ chỉ đỏ xuyên suốt lịch sự tư tưởng và tình cảm của dân tộc Việt Nam.
- Truyền thống đánh giặc giữ nước
+ Đánh giặc giữ nước là một trong những truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam. Từ truyền thuyết đánh giặc nhà Ân, lịch sử đất nước còn ghi lại hang tram cuộc khỏi nghĩa lớn nhỏ, vô cùng oanh liệt thể hiện tinh thần bất khuất, kiên cường chống ngoại xâm của dân tộc
+ Trong điều kiện đất đai không rộng, người không đông lại phải luôn luôn đứng trước các đội quân xâm lược lớn mạnh hơn mình gấp nhiều lần, dân tộc ta đã có sự nỗ lực phi thường và có mưu trí sáng tạo rất cao.
+ Biết dựa vào sức mạnh của toàn dân đánh giặc chứ không phải chỉ có quân đội. Nghệ thuật đánh giặc hết sức độc đáo là lấy ít đánh nhiều, lấy yếu thắng mạnh, kết hợp khéo léo quân sự với ngoại giao…..
+ Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc được nâng lên tầm cao mỗi khi giai cấp công nhân Việt Nam có Đảng lãnh đạo. Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc đã được tô thêm những trang vàng rực rỡ.
Ngoài những truyền thống tiêu biểu trên, dân tộc chúng ta còn xây đắp nên nhiều truyền thống tốt đẹp khác như:
- Truyền thống hiếu học
- Truyền thống thờ cúng tổ tiên
- Truyền thống kính thầy yêu bạn
- Truyền thống quý trọng hiền tài
*Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, thanh niên Việt Nam cần làm gì để phát huy truyền thống yêu nước tốt đẹp của dân tộc?
                        (Phần tự luận của sinh viên)
Chủ đề 3: Khái niệm tư tưởng Hồ chí Minh, nguồn gốc, quá trình  hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
*Khái niệm
          Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh dưới góc độ khoa học, Đại hội IX của Đảng đã khẳng định: “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại”.
*Nguồn gốc
+Thực tiễn thế giới và Việt Nam:
- Vào nửa cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản đã phát triển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
- Chủ nghĩa đế quốc và sự tranh chấp thuộc địa giữa chúng là nguyên nhân gây ra cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914 – 1918)
- Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga giành được thắng lợi
- Giữa thế kỷ XIX (1858), Pháp xâm lược Việt Nam, biến nước ta trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến. Mâu thuẫn dân tộc và giai cấp ở Việt Nam ngày càng sâu sắc, phong trào yêu nước theo nhiều khuynh hướng khác nhau liên tiếp diễn ra nhưng tất cả đều thất bại. Cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng, bế tắc về đường lối cứu nước và giai cấp, tổ chức lãnh đạo cách mạng.
- Từ những bối cảnh quốc tế và Việt Nam nêu trên, Hồ Chí Minh ra quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước và từng bước hình thành tư tưởng của mình, đáp ứng đòi hỏi bức thiết của dân tộc và thời đại.
a. Chủ nghĩa Mác - Lênin
Chủ nghĩa Mác - Lênin chính là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận là nguồn gốc quan trọng nhất quyết định bản chất tư tưởng Hồ Chí Minh.
Người khẳng định con đường cứu nước duy nhất là cách mạng vô sản. Người chỉ rõ vai trò của Chủ nghĩa Mác - Lênin: Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, cách mạng nhất, chắc chắn nhất là chủ nghĩa Lênin.
b. Giá trị truyền thống dân tộc
Chủ tịch Hồ Chí Minh là hiện thân sự kết tinh những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc: Chủ nghĩa yêu nước và ý chí kiên cường, bất khuất đấu tranh để dựng nước và giữ nước; tinh thần đoàn kết, nhân nghĩa; lao động cần cù, sáng tạo; tinh thần lạc quan, yêu đời. Đây là những tài sản tinh thần to lớn, là động lực xuyên suốt cuộc đời hoạt động cách mạng của Người: “Lúc đầu chính là chủ nghĩa yêu nước, chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo Lênin, tin theo Quốc tế thứ ba” .
c. Tinh hoa văn hóa nhân loại
Tư tưởng Hồ Chí Minh có sự kết hợp hài hòa những giá trị tích cực, tiếp thu có chọn lọc, phê phán các quan điểm của cả văn hóa phương đông và văn hóa phương tây.
Người đã tìm thấy điểm chung của cả phương đông và phương tây là xét đến cùng đều muốn: “Mưu cầu hạnh phúc cho loài người, mưu cầu phúc lợi cho xã hội”.
d. Phẩm chất và năng lực cá nhân Hồ Chí Minh
Nhân cách, phẩm chất và năng lực cá nhân Hồ Chí Minh đã tác động sâu sắc, mạnh mẽ tới sự hình thành và phát triển tư tưởng của Người, Hồ Chí Minh có nhân cách nổi trội trên những yếu tố:
- Trước hết là năng lực tư duy năng động, nhạy bén, độc lập, tự chủ
- Kiên trì, bất khuất, có ý trí mãnh liệt và nghị lực phi trường trong thực hiện mục đích đã chọn.
- Thương yêu, quý trọng con người
Có thể nói, tư tưởng Hồ Chí Minh là sự hội tụ tất cả những giá trị tốt đẹp nhất của dân tộc Việt Nam, tinh hoa nhân loại, ánh sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin cùng với nhân cách đặc biệt của người chiến sĩ cách mạng.
* Quá trình  hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh:
- Thời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng ( từ 1890- 19110)
- Thời kỳ Người tìm tòi con đường cứu nước giải phóng dân tộc ( từ 1911- 1920)
- Thời kỳ hình thành cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam ( từ 1921- 1930)
- Thời kỳ Người gặp những thử thách và kiên trì giữ vững quan điểm tư tưởng của mình về đấu tranh giải phóng dân tộc ( 1931-1940)
- Thời kỳ Người về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng ( 1941-1969)
Chủ đề 4: :  Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng, các nguyên tắc rèn luyện đạo đức cách mạng theo tư  tưởng Hồ Chí Minh. Liên hệ bản thân về việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh?
* Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng:
- Đạo đức là gốc của người cách mạng
- Trung với nước, hiếu với dân là phẩm chất quan trọng nhất của đạo đức cách mạng
- Đạo đức cách mạng là phải hết long yêu thương con người
- Cốt lõi của đạo đức cách mạng là cần kiệm, liêm chính
- Đạo đức cách mạng là có tinh thần quốc tế trong sáng
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về chuẩn mực đạo đức cách mạng
-Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường, phương pháp rèn luyện đạo đức
*  Các nguyên tắc rèn luyện đạo đức cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
-  Nói đi đôi với làm, phải nêu gương về đạo đức
 + Cán bộ đảng viên phải gương mẫu “ miệng nói tay làm”, phải nêu tấm gương đạo đức cách mạng trước quần chúng; cán bộ, đảng viên đi trước, làng nước theo sau. Sống theo phương châm “ Mình vì mọi người, mọi người vì mình”. Cổ vũ “ người tốt việc tốt”, các điển hình tiêu biểu
-        Xây đi đôi với chống
+ Xây dựng nền đạo đức cách mạng, giáo dục chuẩn mực đạo đức mới, khơi dậy ý thứ tự giác, đạo đức lành mạn ở mọi người, hướng mọi người vào cuộc đấu tranh cho sự trong sạch, lành mạnh về đạo đức
+ Nâng cao đạo đức cách mạng, kiên quyết đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân- nguồn gốc của mọi thứ tệ nan, thứ giặc “ Nội xâm” phá từ trong ra, là đồng minh của kẻ thù, khó thấy, khó biết, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chế độ.
-        Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời
+ Đạo đức không phải là thứ có sẵn trong mỗi người, không phải trên trời sa xuống, mà đạo đức là do con người tiếp thu qua giáo dục, tự tu dưỡng và bền bỉ rèn luyện trong môi trường sống và trong đấu tranh cách mạng.
+ Rèn luyện đạo đức là một quá trình rất gian khổ, phải xác định tư tưởng, kiên trì, tự giác, tự nguyện, đề cao tinh thần tự phê bình và phê bình. Muốn rèn luyện đạo đức phải lấy tự mình làm mực thước; phải nêu gương tốt để hàng ngày giáo dục lẫn nhau; gắn với việc rèn luyện đạo đức với thực tiễn công tác của mình; phải rèn luyện thường xuyên, liên tục và suốt đời.
* Liên hệ bản thân về học tập và làm theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
Chủ đề 5: Phân tích vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình sáng lập và rèn luyện Đảng Cộng sản Việt Nam. Liên hệ bản thân cần học tập và rèn luyện như thế nào để trở thành công dân tốt?
* Phân tích vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam.
* Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập ra Đảng cộng sản Việt Nam Hoàn cảnh lịch sử cuối thế kỷ XIX  đầu thế kỷ XX:
- Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi, sự ra đời của Quốc tế cộng sản
- Năm 1858 thực dân pháp xâm lược nước ta.
- Năm 1884 Triều đình nhà Nguyễn đầu hang thực dân pháp, chúng thiết lập được sự thống trị trên toàn cõi Việt Nam. Nhân dân Việt Nam rời vào thân phận mất độc lập, tự do.
- Các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc liên tiếp nổ ra từ Nam đến Bắc nhưng tất cả đều thất bại.
* Nguyễn Ái quốc ra đi tìm đường cứu nước:
- Giai đoạn từ năm 1911 – 1920:
+ Nguyễn Ái Quốc sinh ngày 19/5/1890, tại Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ an.
+ Ngày 5/6/1911, Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước.
+ Năm 1918 Người tham gia Đảng Xã hội Pháp.
+ Năm 1919 Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội Nghị Vec Xay bản yêu sách của người dân An Nam.
+ Tháng 7/1920 Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I. Lênin, và xác định cách mạng Việt Nam muốn thắng lợi tất yếu phải theo con đường cách mạng vô sản.
+ Tháng 12/1920, Người bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản, tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp, trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên
- Giai đoạn 1920 - 1930: Giai đoạn chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam:
+ Giai đoạn 1921 – 1923: Người hoạt động ở Pháp
+ Năm 1924 Người sang Liên Xô hoạt động.
+  Năm 1925 Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, lập tờ báo Thanh niên của Hội, tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào trong phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
+ Năm 1928, phong trào vô sản hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên phát triển mạnh mẽ.
+ Năm 1929 sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản đầu tiên ở Việt Nam: Đông Dương Cộng sản đảng (6/1929),  An Nam Cộng sản đảng ( 8/1929), Đông Dương cộng sản liên đoàn (1/1930)
+ Năm 1930, Nguyễn Ái Quốc sáng lập ra Đảng Cộng Sản Việt Nam
* Hồ Chí Minh đặt nền tảng rèn luyện Đảng Cộng sản Việt Nam:
Đảng cộng sản Việt Nam do đồng chí Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, đã lãnh đạo nhân dân tiến hành Cách mạng Tháng Tám thành công, lập nên nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, đánh thắng các cuộc chiến tranh xâm lược, xóa bỏ chế độ thực dân phong kiến, hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tiến hành công cuộc đổi mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc nền độc lập của Tổ quốc.
- Đảng ta đã qua một số lần đổi tên, dù tên gọi khác nhau nhưng bản chất của Đảng không hề thay đổi
- Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh cách mạng muốn thành công phải có Đảng lãnh đạo. Đảng là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
- Người luôn căn dặn, Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Leenin làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động. Đảng luôn phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa trí tuệ của nhân loại,…
- Hồ Chí Minh luôn đòi hỏi Đảng phải thường xuyên được xây dựng trong sạch, vững mạnh, toàn tâm toàn ý phục vụ nhân dân. Phê bình và tự phê bình là cách tốt nhất để giữ dìn sự đoàn kết nhất trí trong Đảng.
- Người luôn chú ý đến rèn luyện cán bộ, đảng viên
- Người căn dặn việc bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết, Đảng phải chăm lo giáo dục đạo đức cách mạng cho thế hệ thanh niên, đào tạo họ thành người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội , vừa “hồng” vừa “ chuyên”
*Liên hệ bản thân cần học tập và rèn luyện như thế nào để trở thành công dân tốt?
Chủ đề  6: Vì sao trong quá trình đổi mới ở nước ta phải lấy phát triển kinh tế làm nhiệm vụ trọng tâm? Nội dung cơ bản của đường lối phát triển kinh tế. Theo anh (chị) việc phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường hiện nay ở nước ta, chúng ta cần làm gì để phát triển mang tính bền vững?
*Vì sao trong quá trình đổi mới ở nước ta phải lấy phát triển kinh tế làm nhiệm vụ trọng tâm
-        Chủ nghĩa Mác- Lênin chỉ rõ vật chất quyết định ý thức ; mỗi phương thức sản xuất, mỗi hình thái kinh tế- xã hội đều có cơ sở vật chất – kỹ thuật tương ứng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của nó.
- Cái quyết định thắng lợi của xã hội này đối với xã hội khác là có nền kinh tế, lực lượng sản xuất phát triển với năng suất lao động cao hơn hẳn. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội ; kinh tế phát triển là cơ sở quyết định sự phát triển toàn diện và mạnh mẽ toàn xã hội.
- Chủ tịch Hồ Chí Minh nói : «  Đặc điểm to nhất của ta trong thời kỳ quá độ là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến lên chủ nghĩa xã hội không phải  kinh giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa…. Nhiệm vụ quan trọng nhất của chúng ta là phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội »
          *Về thuận lợi :
+  Chúng ta đang ở thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ; cơ sở vật chất kỹ thuật được xây dựng trước đây và trong 20 năm đổi mới đang phát huy tác dụng
+ Chế độ chính trị, tình hình kinh tế - xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh giữ vững, quan hệ đối ngoại ngày càng mở rộng.Vị trí địa lý của đất nước rất quan trọng, nguồn nhân lực khá dồi dào, tài nguyên đa dạng.
+ Nhân dân ta có nhiều phẩm chất tốt đẹp, Đảng và Nhà nước có thêm những kinh nghiệm hơn qua 20 năm đổi mới, có khả năng tiếp thu những thành tựu tiên tiến về phát triển của các nước tiên tiến trên thế giới
           *Về khó khăn :
+ Nước ta vốn từ nông nghiệp lạc hậu, nghèo và kém phát triển đi lên. Hiện nay lao động thủ công ở nước ta vẫn phổ biến, năng suất lao động thấp ; cơ sở hạ tầng yếu kém, đời sống nhân dân còn khó khăn. Chất lượng phát triển kinh tế - xã hội và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn kém.
+ Tốc độ tặng trưởng kinh tế những năm qua thấp hơn so với khả năng và thấp hơn nhiều nước trong khu vực ở thời kỳ đầu công nghiệp hóa. Quy mô nền kinh tế còn nhỏ, thu nhập thấp.
 + Năng suất lao động tăng chậm và còn thấp so với nhiều nước trong khu vực . Chúng ta chưa thực hiện tốt việc kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. Môi trường nhiều nơi bị ô nhiễm nặng
*Chỉ có lấy phát triển kinh tế là trọng tâm mới đưa đất nước ta thoát khỏi nghèo nàn và khắc phục nguy cơ tụt hậu xa hơi kinh tế so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Phát triển kinh tế là trọng tâm mới giữ vững được ổn định về chính trị, tăng cường sức mạnh quốc phòng, an ninh; bảo vệ được độc lập chủ quyền và định hướng xã hội chủ nghĩa
      Ngày nay cách mạng khoa học và công nghệ trên thế giới phát triển như vũ bão, xu thế quốc tế hóa kinh tế tăng lên, sự phát triển nhanh của kinh tế tri thức, xu thế hợp tác quốc tế tăng lên tạo điều kiện khách quan cho các nước kém phát triển có thể đi tắt đón đầu.
* Nội dung cơ bản của đường lối phát triển kinh tế:
- Tiếp tục hoàn thiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Nắm vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường
+ Nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý của Nhà nước
+ Phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh
+ Phát triển mạnh các thành phần kinh tế, các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
- Phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
*Theo anh (chị) việc phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường hiện nay ở nước ta, chúng ta cần làm gì để phát triển mang tính bền vững?
                                  (Phần tự liên hệ của sinh viên)
Chủ đề  7: Tầm quan trọng của việc mở rộng quan hệ đối ngoại;nguyên tắc và nhiệm vụ công tác đối ngoại của Nhà nước Việt Nam hiện nay. Liên hệ nhiệm vụ của mỗi người góp phần thực hiện nhiệm vụ đó.
* Tầm quan trọng của việc mở rộng quan hệ đối ngoại
- Chính sách đối ngoại là sự tiếp nối chính sách đối nội, là bộ phận quan trọng trong đường lối chính trị của mọi quốc gia, dân tộc. Từ khi thành lập nước Việt nam dân chủ cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã long trọng tuyên bố Việt Nam mong muốn có hiện quan hệ hữu nghị, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới
-        Trong các thời kỳ của cách mạng, Đảng và Nhà nước ta đều rất coi trọng chính sách đối ngoại. Điều đó thể hiện mục tiêu, bản chất chế độ ở nước ta và nguyện vọng của nhân dân. Thông qua đó chúng ta có thể khai thác tốt nhất những tiềm năng kinh nghiệm thành tự văn hóa của thế giới, góp phần để nhân dân ta và bạn bè khắp năm châu hiểu nhau hơn, năng cao địa vị uy tín của Đảng và Nhà nước ta trên trường quốc tế.
-        Trên cơ sở kiên định đường lối độc lập tự chủ, chính sách đối ngoại rộng mở của chúng ta đã thu được nhiều thắng lợi, là một trong những thành tựu nổi bật của công cuộc đổi mới ở nước ta.
-        Trước mắt nhân dân ta có cả cơ hội lớn và thách thức lớn. Chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta không thể tách rời những biến đổi đó trên thế giới và khu vực. Bài học lớn của Đảng là luôn luôn kết hợp sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế, sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
-        Trong thế giới mở hiện nay, nhiều vấn đề toàn cầu, cấp bách có liên quan đến nhiều quốc gia, dân tộc mà không một quốc gia riêng lẻ nào có thể giải quyết nổi nếu không có sự hợp tác với nhau.
-        Với phương châm Việt Nam muốn là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, Đảng ta chủ trương mở rộng các quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế.
-        Chủ trương đó của Đảng ta vừa phù hơp với xu thế khách quan trên thế giới, vừa là đòi hỏi cấp bách của tình hình trong nước và phù hợp với nguyện vọng của nhân dân nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vừa thể hiện tinh thần đổi mới, nhìn về tương lai phát triển lâu dài của dân tộc, xây dựng Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, phấn đấu vì hòa bình, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội trên toàn thế giới.
* Nguyên tắc của công tác đối ngoại:
- Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển. Thực hiện chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế
- Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác
- Giữ vững môi trường hòa bình, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,…
- Phát triển quan hệ với tất cả các nước, các vùng lãnh thổ trên thế giới và các tổ chức quốc tế theo các nguyên tắc: tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không dung vũ lực hoặc đe dọa dung vũ lực, giải quyết các bất đồng tranh chấp thông qua thương lượng hòa bình; tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
* Nhiệm vụ công tác đối ngoại của Nhà nước Việt Nam hiện nay
Củng cố và tăng cường quan hệ với các Đảng cộng sản, công nhân, đảng cánh tả, các phòng trào độc lập dân tộc, cách mạng và tiến bộ trên thế giới. Tiếp tục mở rộng quan hệ với các đảng cầm quyền
-        Phát triển công tác đối ngoại theo phương châm “Chủ động, linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả”. Tích cực tham gia các diễn đàn và hoạt động của nhân dân thế giới
-        Chủ động tham gia cuộc đấu tranh chung vì quyền con người. Sẵn sàng đối thoại với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực có liên quam về vấn đề nhân quyền. Kiên quyết làm thất bại các âm mưu, hành động xuyên tạc và lợi dụng các vấn đề “dân chủ”, “nhân quyền”, “dân tộc”, “tôn giáo” hòng can thiệp vào công việc nội bộ, xâm phạm độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh và ổn định chính trị của Việt Nam.
-        Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại, hội nhập sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế toàn cầu, khu vực và song phương, lấy phục vụ lợi ích đất nước làm mục tiêu cao nhất
*  Liên hệ nhiệm vụ của mỗi người góp phần thực hiện nhiệm vụ đó.
( Phần tự luận của sinh viên)
Chủ đề 8: Cơ sở khách quan của việc xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Thế nào là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc? Trình bày quan điểm của Đảng về phát triển văn hóa
  * Cơ sở khách quan của việc xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Văn hóa là nền tảng tinh thần xã hội
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “ vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật; những công cụ cho sinh hoạt hang ngày về ăn, mặc, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”.
+ Đề cương văn hóa Việt Nam năm 1943 của Đảng xác định văn hóa là một trong ba mặt trận kinh tế, chính trị và văn hóa. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ( năm 1991) chỉ rõ một trong những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội mà chúng ta xây dựng là “ có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”
+ Kinh tế và văn hóa luôn giữ vị trí quan trọng và quyết định đối với sự vận động và phát triển của xã hội
+ Chức năng của văn hóa
+ Văn hóa Việt Nam là thành quả hang nghìn năm lao động sáng tạo, đấu tranh kiên cường dựng nước và giữ nước của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, là kết quả giao lưu và tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới.
+ Trong thời kỳ đổi mới, văn hóa Việt Nam phát triển có tiến bộ trên nhiều mặt, Tuy nhiên còn nhiều hạn chế, khuyết điểm là phát triển của văn hóa chưa đồng bộ và tương xứng với tang trưởng kinh tế, thiếu gắn bó với nhiệm vụ xây dựng và chỉnh đốn Đảng
+ Diễn biến hòa bình trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa là mặt trận mà chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch luôn tập trung chống phá quyết liệt
+ Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.
 * Thế nào là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
-        Nền văn hóa tiên tiến là nền văn hóa mang tính hiện đại và có tính nhân văn. Nền văn hóa hiện đại đó là một nền văn hóa được xây dựng trên một cơ sở hạ tầng vững chắc, dựa trên một nền kinh tế tiên tiến;
-        đó là nền văn hóa được phát triển toàn diện ngang tầm thời đại phản ánh được đời sống của nhân dân lao động trong thời đại ngày nay.
-        Nền văn hóa nhân văn là nền văn hóa vì con người, phục vụ cho con người, làm cho con người sống có văn hóa, hướng con người tới cái chân, cái thiện và cái mỹ.
-        Nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc là nền văn hóa mang bản sắc của dân tộc Việt Nam, phản ánh nếp sống, nếp nghĩ của dân tộc; phản ánh truyền thống đấu tranh chống thiên tai, chống giặc ngoại xâm, truyền thống nhân nghĩa của dân tộc; phản ánh những phong tục, tập quán của người Việt Nam
          * Quan điểm của Đảng về phát triển văn hóa
-        Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện phải trở thành một mục tiêu của chiến lược phát triển
-        Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
-        Xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế
-        Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa
-        Làm tốt công tác lãnh đạo, quản lý báo chí, xuất bản
-        Phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thị trường dịch vụ và sản phẩm văn hóa
-        Chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
-        Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực văn hóa
Chủ đề 9:  Phân tích vì sao bảo vệ Tổ quốc là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam. Quan điểm cơ bản của Đảng về quốc phòng, an ninh. Hiện nay, việc tranh chấp chủ quyền đang diễn ra ở Biển Đông, là thanh niên Việt Nam cần có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ nước ta?
* Phân tích vì sao bảo vệ Tổ quốc là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam
- Bảo vệ Tổ quốc là nhiệm vụ chiến lược đối với mọi quốc gia, dân tộc. Sau cách mạng, ở đâu cũng thế, kẻ thù vừa bị đánh đổ luôn tìm cách phục thù, cấu kết với kẻ thù bên ngoài tìm cách chống phá lại. Một cuộc cách mạng chỉ có giá trị khi nó biết tự bảo vệ.
- Chủ tịch Hồ chí Minh nói: “ Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Nếu ta không mạnh thì ta chỉ là cộng cụ trong tay người khác. Chỉ có thực lực của ta mới quyết định thắng lợi.
* Ưu thế:
- Trong lịch sử, ông cha chúng ta đã không chịu khuất phục trước mọi kẻ thù lớn mạnh bên ngào và xây đắp truyền thống dựng nước và giữa nước. Đảng ta đã phát huy truyền thống anh hung của dân tộc, đưa cách mạng Việt Nam giành thắng lợi: Cách mạng tháng Tám 1945, đánh thắng đế quốc xâm lược, giữ dìn độc lập dân tộc.
 - Qua những năm đổi mới cho đến nay, độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh chính trị của đất nước được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.
- Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có nhiều thành tích trong xây dựng lực lượng, nâng cao tinh thần chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu.       
Việc kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng ở một số địa bàn có hiệu quả. Thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được củng cố.
* Thách thức:       
- Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch vẫn âm mưu chống phá cách mạng nước ta quyết liệt và tinh vi hơn bằng chiến lược “diễn biến hòa bình”.
Một số phần tử bất mãn, thoái hóa, biến chất trong xã hội ta cũng đang phụ họa với kẻ địch, tuyên truyền chống đối Đảng, Nhà nước ta.
Nạn tham nhũng và các tệ nan xã hội hiện nay ngăn chặn chưa có hiệu quả... tạo điều kiện để nguy cơ”diễn biến hòa bình” đẩy tới.
 - Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang đặt ra những nhiệm vụ hết sức nặng nề. Chúng ta đang đứng trước cơ hội lớn và những thách thức lớn. Nếu ta suy yếu, tụt hậu xa hơn về kinh tế thì nguy cơ “ diễn biến hòa bình” và các tệ nạn xã hội khác có điều kiện lấn tới
* Kết luận:
- Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay. Cả hai nhiệm vụ đều quan trọng, liên quan mật thiết, hỗ trợ tác động lẫn nhau.
- Bảo vệ Tổ quốc là nhiệm vụ chiến lược vừa thường xuyên lâu dài, vừa khẩn trương, cấp bách trong cục diện thế giới và nước ta ngày nay.
- Mỗi cán bộ, đảng viên, nhân dân và thanh niên cần nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc, nêu cao cảnh giác, quyết tâm làm thất bại âm mưu “ diễn biến hòa bình” của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch.
* Quan điểm cơ bản của Đảng về quốc phòng, an ninh
- Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh toàn diện; bảo vệ vững chắc Tổ quốc, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
- Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh tư tưởng văn hóa và an ninh xã hội
- Bảo vệ Tổ quốc là duy trì trật tự, kỷ cương, an toàn xã hội; giữ vững ổn định chính trị của đất nước, ngăn ngừa, đẩy lùi và làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá, thù địch, không để bị động, bất ngờ
- Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc là sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để bảo vệ Tổ quốc
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ Tổ quốc.
* Hiện nay, việc tranh chấp chủ quyền đang diễn ra ở Biển Đông, là thanh niên Việt Nam cần có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ nước ta.
                                    ( Phần tự luận của sinh viên)
Chủ đề 10:  Trình bày quá trình hình thành và phát triển của giai cấp công nhân Việt Nam. Những đặc điểm nổi bật và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam. Liên hệ bản thân phải làm gì để góp phần hoàn thành sứ mệnh lịch sử đó.
* Trình bày quá trình hình thành và phát triển của giai cấp công nhân Việt Nam:
-  Chính sách khai thác thuộc địa thực dân Pháp đã đưa lại hệ quả ngoài ý muốn của chúng. Đó là sự trưởng thành nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng của giai cấp công nhân Việt Nam. Ra đời sớm ngay trong thời kỳ khai thác thứ nhất của thực dân Pháp ( 1897- 1914)
- Sau Chiến tranh Thế giới thứ nhất giai cấp công nhân Việt Nam phát triển khá nhanh. Tính đến năm 1929 lên tới 22 vạn người, phần lớn sống tập trung ở các trung tâm kinh tế quan trọng của Pháp là các vùng mỏ, đồn điền cao su, các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Sài Gòn, Chợ Lớn…..
- Đa số công nhân Việt Nam xuất thân từ nông dân, số ít từ thợ thủ công, tiểu thương, tiểu chủ…. Dưới chế độ thực dân phong kiến, cong nhân Việt Nam vừa là nô lệ làm thuế, vừa là người dân mất nước, cuộc sống rất cực khổ.
- Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc. Ngay từ khi mới ra đời, công nhân đã tham gia cùng các phong trào yêu nước Việt nam đấu tranh chống Pháp.
- Giai cấp công nhân Việt Nam có quan hệ tự nhiên, gắn bó với nông dân và nhân dân lao động, kế thừa truyền thống tôt đẹp của dân tộc. Đây là cơ sở vững chắc cho sự đoàn kết toàn dân tộc.
- Từ 1919 đến 1925, giai cấp công nhân Việt Nam phát triển nhanh hơn về số lượng. Bãi  công của công nhân đã liên tiếp nổ ra ở Nam Định, Hà Nội, các đồn điền miền Đông Nam Bộ…. Mốc đánh dấu bước tiến của phong trào công nhân Việt Nam từ cuộc bãi công của công nhân xưởng máy Ba Son (8-1925) do đồng chí Tôn Đức Thắng lãnh đạo thắng lợi. Hoạt động tích cực của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã đưa phong trào công nhân Việt Nam đi vào thời kỳ đấu tranh tự giác
- Đến năm 1926, cùng với sự lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng của giai cấp công nhân Việt Nam, đặc biệt là phong trào “ vô sản hóa” của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên phát triển mang mẽ. Chủ nghĩa Mác – Leenin đi vào phong trào công nhân và phòng trào yêu nước Việt Nam dẫn tới ba tố chức cộng sản đầu tiên của giai cấp công nhân Việt Nam lần lượt ra đời
- Sự phát triển của ba tổ chức cộng sản: Đông Dương Cộng sản đảng (6 -1929), An Nam Cộng sản đảng (8 -1929), Đông Dương Cộng sản liên đoàn (9- 1929) và đặc biệt là sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (2-1930) đánh dấu một bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam, nó khẳng định giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.
*Những đặc điểm nổi bật và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam.
- Giai cấp công nhân Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn, đang phát triển, bao gồm những người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp, hoặc sản xuất kinh doanh và dịch vụ có tính chất công nghiệp
-Giai  cấp công nhân là giai cấp tiên tiến nhất, vì họ đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ, có trình độ xã hội hóa cao. Vì gắn với công nghệ và kỹ thuật hiện đại, sống tập trung ở đô hị và tiếp cận với điều kiện làm việc công nghiệp nên giai cấp công nhân có ý thức kỷ luật cao, có sự đoàn kết chặt chẽ và tinh thần cách mạng triệt để. Giai cấp công nhân còn là lượng quốc tế nên nó mang trong mình bản mình chất quốc tế
- Giai công nhân Việt Nam ra đời trước giai cấp Tư sản dân tộc, bị ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến và giai cấp Tư sản.
-Giai cấp công nhân Việt Nam hầu hết xuất thân từ giai cấp nông dân nên có mối quan hệ gắn bó tự nhiên với nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác
- Giai cấp công nhân Việt Nam hầu hết xuất thân từ giai cấp nông dân nên có mối quan hệ gắn bó tự nhiên với nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác
- Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời đã chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của thắng lợi cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và sự phát triển Chủ nghĩa Mác – Lênin.
Điều đó làm cho đội ngũ giai cấp công nhân Việt Nam sớm có truyền thống đoàn kết, không chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa cơ hội quốc tế
* Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam:
 Giai cấp công nhân Việt Nam có sứ mệnh lịch sử to lớn:
Là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng cộng sản Việt Nam;Giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến;Giai cấp tiên phong trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh;Lực lượng nòng cốt trong liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng
* Liên hệ bản thân phải làm gì để góp phần hoàn thành sứ mệnh lịch sử đó
                                               (Phần tự luận của sinh viên)
#Bộ môn Chính trị - Khoa KHCB